[Sự thật] Đau thần kinh tọa có thực sự nguy hiểm? Các biện pháp điều trị.

Số lần xem119
Đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa

Đau dây thần kinh tọa là hội chứng thần kinh gây nên nhiều đau đớn và bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh.  Bài viết sẽ cung cấp tới bạn đọc những thông tin cần thiết về bệnh lý đau dây thần kinh tọa.

Đau thần kinh tọa là bệnh gì?

Đau thần kinh tọa là bệnh gì?
Đau thần kinh tọa là bệnh gì?

Để tìm hiểu đau thần kinh tọa là bệnh gì người bệnh cần phải hiểu rõ dây thần kinh tọa là gì, nằm ở đâu?

Dây thần kinh tọa( dây thần kinh hông to) là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể, nó xuất phát từ dưới thắt lưng kéo dài đến tận ngón chân. Mỗi người có 2 dây thần kinh tọa để chi phối hoạt động của hai bên cơ thể.

Dây thần kinh tọa thực hiện chức năng chi phối hoạt vận động của 2 chân, điều khiển cảm giác và nuôi dưỡng những phần mà nó đi qua.

Đau dây thần kinh tọa hay còn gọi là bệnh lý đau dây thần kinh hông to biểu hiện rõ rệt nhất là những cơn đau lan tỏa chạy dọc theo dây thần kinh. Nguyên nhân chủ yếu là do chèn ép dây thần kinh tọa trong các bệnh lý về xương khớp.

Theo nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai cho thấy bệnh lý đau dây thần kinh tọa là bệnh lý nội khoa thường gặp thứ 2 chỉ sau viêm khớp dạng thấp.

Đau thần kinh tọa hay gặp nhất ở độ tuổi từ 30 đến 60. Trước đây bệnh lý này thường gặp ở nam giới nhưng gần đây cho thấy bệnh lý này đã xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới.

Triệu chứng của đau thần kinh tọa

Triệu chứng của đau thần kinh tọa rất điển hình. Biểu hiện bằng cơn đau chạy dọc từ dưới thắt lưng đến tận mắt cá chân. Cơn đau thường sẽ xuất phát từ cột sống thắt lưng chạy dọc và lan tỏa tới má ngoài của đùi, đau ở mặt trước của cẳng chân và lan xuống tận mắt cá chân và ngón chân. Hoặc cơn đau có thể xuất phát từ phần lưng thấp đi qua mông đến phần mặt sau của đùi và bắp chân. Tức là triệu chứng của nó hoàn toàn có thể xuất hiện dọc theo mọi vị trí mà dây thần kinh tọa đi qua.

Triệu chứng của cơn đau thần kinh tọa
Triệu chứng của cơn đau thần kinh tọa

Triệu chứng của cơn đau thần kinh tọa như sau:

  • Cảm giác đau đớn, tê, ngứa ran, yếu cơ, cứng cơ, nóng rát dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa.
  • Tính chất cơn đau cũng rất khác nhau. Cơn đau có thể nhẹ hoặc đau dữ dội, đau nhói đến đau cục bộ. Có những cơn đau nặng có cảm giác như châm chích hay điện giật. Đau dây thần kinh tọa thường là đau một bên rất ít khi xuất hiện ở cả 2 bên.
  • Đau tăng lên khi ho, hắt hơi gây co rút cơ liên sườn, làm việc nặng hoặc ngồi quá lâu cũng khiến cơn đau trở nên trầm trọng hơn. Đau giảm đi nghỉ ngơi, chườm lạnh hoặc chườm nóng.
  • Tính chất của cơn đau còn phụ thuộc vào vị trí đau: Rễ thần kinh L4 bị tổn thương có thể đau đến co quắp cả chân. Rễ thần kinh L5 bị tổn thương có thể đau lan bàn chân và đến tận ngón chân.
  • Đau thần kinh tọa có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh điển hình bằng việc khó khăn trong đi lại, làm việc.

Nguyên nhân bệnh đau thần kinh tọa

Bệnh lý thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới đau dây thần kinh tọa( chiếm tới 80%). Nguyên nhân do đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh gây đau. Ngoài ra còn một số các nguyên nhân khác dẫn tới đau dây thần kinh tọa:

  • Bệnh lý hẹp cột sống: Bệnh lý hẹp cột sống thường gặp ở những người trên 60 tuổi. Khi hẹp cột sống làm gia tăng áp lực lên dây thần kinh tọa dẫn tới các cơn đau dai dẳng và lan tỏa.
  • Chấn thương hay viêm khớp thoái hóa: Kích thích dây thần kinh dẫn tới sưng và đau dây thần kinh tọa.
  • Tổn thương thân đốt sống, viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn, bệnh lao hoặc khối u. Nguyên nhân này thường ít gặp. Các khối u phát triển ở dọc đốt sống hoặc dọc theo dây thần kinh tọa gây chèn ép dây thần kinh dẫn tới cơn đau dữ dội.
  • Nhiễm trùng và biến chứng của các chất thương: Rất ít khi xảy ra. Thường do gãy xương chậu, chấn thương hay mang thai.
  • Hội chứng cơ hình lê: Hội chứng này hay gặp ở phụ nữ. Cơ hình lê là cơ có thể được tìm thấy ở sâu bên trong phần mông. Cơ hình lê phía trên nối với cơ cột sống phía dưới nối với cơ xương đùi và chạy qua dây thần kinh tọa. Khi cơ hình lê co thắt nó gây ra các cơn đau dây thần kinh tọa theo đợt.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc đau thần kinh tọa ?

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc đau thần kinh tọa
Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc đau thần kinh tọa

Những yếu tố dưới đây sẽ làm tăng nguy cơ mắc đau thần kinh tọa hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh:

  • Tuổi cao: Tuổi cao là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới đau dây thần kinh hông to. Khi lớn tuổi sẽ dễ gặp các bệnh lý về đĩa đệm, gai cột sống ảnh hưởng tới dây thần kinh tọa.
  • Béo phì: Béo phì sẽ dẫn tới tăng áp lực lên cột sống và ảnh hưởng tới dây thần kinh tọa. Vì thế những người bị đau dây thần kinh tọa thì tình trạng bệnh sẽ tiến triển nặng hơn những người cũng nền bệnh khác.
  • Những người bị hạn chế vận động hoặc phải thường xuyên ngồi tại chỗ: Ngồi quá lâu hoặc nằm tại chỗ quá lâu( thường gặp ở những người đang bị mất vận động, nằm viện) thường dễ bị đau dây thần kinh tọa hơn.
  • Những người thường xuyên phải vận động nặng: Không có bằng chứng nào chứng minh về mối quan hệ giữa việc mang vác nặng tới bệnh lý đau thần kinh tọa. Tuy nhiên, những công việc thường xuyên phải mang vác, vận động nặng có thể ảnh hưởng đến cột sống. Đó là nguyên nhân gián tiếp dẫn tới bệnh lý đau thần kinh tọa.
  • Tiểu đường: Tiểu đường là bệnh lý nguy hiểm có thể biến chứng dẫn tới nhiều bệnh lý khác. Trong đó có bệnh lý đau dây thần kinh tọa. Tiểu đường làm tăng nguy cơ tổn thương trực tiếp tới dây thần kinh tọa.

Chẩn đoán bệnh đau thần kinh tọa

Lâm sàng

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng biểu hiện ra từ bệnh nhân hoặc bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá trên thang điểm chuẩn hóa.

Chẩn đoán xác định thông qua tính chất của cơn đau dây thần kinh tọa như đau dọc dây thần kinh tọa. Dựa vào vị trí của cơn đau có thể chẩn đoán xác định nguyên nhân tổn thương từ rễ thần kinh nào.

  • Tổn thương rễ thần kinh L4 dẫn đến những cơn đau dọc dây thần kinh, đau đến mức kheo cả chân.
  • Tổn thương rễ thần kinh L5 đau lan đến mu bàn chân và tận đốt ngón chân cái hoặc đau lan đến gan bàn chân đến ngón chân út.

Tính chất cơn đau: Đau khi vận động, di chuyển. Đau tăng khi ho, hắt hơi. Nặng có dấu hiệu của việc yếu cơ, teo cơ tứ đầu đùi,…

Hiện nay có các nghiệm pháp chẩn đoán lâm sàng như sau:

  • Hệ thống điểm đau Valleix: Thực hiện ấn tay dọc vào đường đi của dây thần kinh tọa, bệnh nhân có phản xạ với những điểm đau nhói.
  • Dấu chuông bấm: Dùng ngón cái ấn vào giữa mỏm gai L4 và L5 hoặc L5 và S1 bệnh nhân có dấu hiệu đau lan tỏa, chạy dọc theo dây thần kinh.
  • Test dấu hiệu Lasègue dương tính: Phản ứng này xem xét tính chất của cơn đau trên bệnh nhân. Nâng chân bệnh nhân lên cao sau đó gây đau dọc theo dây thần kinh tọa bằng cách ấn tay vào đường đi của dây thần kinh. Bệnh nhân có phản xạ đau thì hạ thấp chân xuống, cơn đau giảm đi hoặc biến mất.
  • Các dấu hiệu Chavany và dấu hiệu Bonnet cho giá trị tương đương dấu hiệu Lasègue.
  • Phản xạ gân xương: Đánh giá vị trí tổn thương khi đánh giá phản xạ của xương bánh chè và gân gót. Tổn thương rễ L4 làm mất hoặc giảm phản xạ xương bánh chè. Tổn thương rễ S1 làm giảm hoặc mất phản xạ của gân gót.

Chẩn đoán cận lâm sàng

Hình ảnh: Chụp X quang
Hình ảnh: Chẩn đoán cận lâm sàng
  • Chụp X quang thường quy cột sống thắt lưng:  Ít có giá trị trong chẩn đoán nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa. Nhưng phương pháp chụp X quang thường quy cho phép loại trừ được các nguyên nhân như viêm đĩa đệm đốt sống, tình trạng hủy đốt sống do ung thư cũng gây nên những biểu hiện tương tự.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI cột sống thắt lưng hiện nay cho phép chẩn đoán chính xác được bệnh lý là nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh tọa. Đây là phương pháp quan trọng và có giá trị nhất trong việc chẩn đoán và xác định vị trí tổn thương đĩa đệm – nguyên nhân chính dẫn tới đau dây thần kinh tọa. Đồng thời phương pháp chụp MRI còn có giá trị trong chẩn đoán các nguyên nhân hiếm gặp khác như khối u, viêm đĩa đệm cột sống.
  • Chụp CT-scan: Chẩn đoán thiếu chính xác hơn các phương pháp khác vì thế chỉ sử dụng khi MRI không được chỉ định trên bệnh nhân.
  • Điện cơ EMG: Phát hiện và đánh giá mức độ tổn thương của các rễ thần kinh chính xác.
  • Xét nghiệm viêm: Để loại trừ các nguyên nhân do viêm gây đau dọc chi. Ngoài ra có thể thực hiện phản ứng viêm bilan để loại trừ được các bệnh lý như bệnh lý ác tính, viêm nhiễm, ..

Bệnh đau thần kinh tọa có nguy hiểm không?

Bệnh lý đau dây thần kinh tọa có thể không nguy hiểm đến tính mạng nhưng người bệnh cần tuân thủ các chế độ tập luyện, điều trị và phục hồi để nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đau thần kinh tọa thường nhẹ và có thể biến mất theo thời gian nếu có biện pháp tự chăm sóc tại nhà.

Tuy nhiên những người bị bệnh lý đau dây thần kinh tọa giai đoạn nặng có thể dẫn đến yếu cơ chân, thay đổi hoạt động của ruột và bàng quan. Vì thế những đối tượng này cần phải can thiệp phẫu thuật để cải thiện triệu chứng.

Trường hợp tồi tệ nhất của đau thần kinh tọa là gây yếu chi, tàn phế gần như không thể hồi phục, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suốt đời.

Vì thế bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị nếu việc tự chăm sóc tại nhà không đạt được hiệu quả.

Những biến chứng nghiêm trọng của bệnh đau thần kinh tọa

Rối loạn dây thần kinh thực vật

Rối loạn dây thần kinh thực vật là biến chứng cực kỳ nguy hiểm của đau dây thần kinh tọa. Nó sẽ ảnh hưởng đến một số chức năng bài tiết và hoạt động của các chi. Bệnh nhân sẽ xuất hiện các biểu hiện như tiểu tiện không tự chủ, bí tiểu, táo bón…

Ngoài ra trong giai đoạn đầu của bệnh lý, bệnh nhân hay gặp các cảm giác đau và tê rát dọc theo đường đi của dây thần tọa. Lâu ngày sẽ dẫn tới các chi bị mất cảm giác tại đầu chi.

Một số bệnh nhân biến chứng này sẽ dẫn tới đau dữ dội, đau không thể ngồi tại chỗ cũng không thể vận động.

Hình ảnh: Biến chứng bại liệt do đau thần kinh tọa
Hình ảnh: Biến chứng bại liệt do đau thần kinh tọa

Bại liệt là biến chứng nguy hiểm nhất của đau dây thần kinh tọa. Biến chứng bại liệt thường gặp ở những bệnh nhân thể nặng.

Biến chứng này sẽ khiến bệnh nhân bị liệt và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trong suốt cuộc đời còn lại.

Hội chứng đuôi ngựa (Cauda Equina syndrome)

Hội chứng đuôi ngựa cũng là biến chứng nặng hay gặp ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. Hội chứng này làm gián đoạn cảm giác và chức năng của hoạt động bài tiết và vận động 2 chi dưới. Bệnh nhân khi gặp phải biến chứng này phải nhập viện cấp cứu ngay lập tức.

Hội chứng đuôi ngựa
Hội chứng đuôi ngựa

Triệu chứng lâm sàng của bệnh:

  • Bệnh nhân đau dữ dội ở vùng thắt lưng và eo hông.
  • Cảm giác yếu và mất dần cảm giác ở 1 chi hoặc có thể ở 2 chi.
  • Thường mất phản xạ ở một chân hoặc cả ở 2 chân.
  • Đi tiểu tiện mất tự chủ, rối loạn chức năng của bàng quang và trực tràng.

Các phương pháp điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa

Thuốc Tây y điều trị đau dây thần kinh tọa

Bệnh nhân sử dụng thuốc để giảm đau và điều trị một số triệu chứng cho bệnh nhân. Thông thường bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc giảm đau và thuốc giãn cơ.

Thuốc giảm đau: Tùy vào mức độ đau bệnh nhân có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp các thuốc dưới đây:

  • Paracetamol, Aspirin. Đối với bệnh nhân đau dữ dội có thể kết hợp với opioid để tăng hiệu lực giảm đau. Các thuốc opioid được lựa chọn như Codein hoặc Tramadol.
  • NSAID – Thuốc kháng viêm không steroid : Ibuprofen, meloxicam,  celecoxib, diclofenac, naproxen.
Thuốc giảm đau Paracetamol
Thuốc giảm đau Paracetamol

Lưu ý tác dụng không mong muốn của các thuốc lên tim mạch và dạ dày. Đặc biệt là khi sử dụng thuốc NSAID. Bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ loét dạ dày tá tràng để sử dụng thêm các thuốc dự phòng loét.

Trường hợp bệnh nhân đau nhiều được xem xét đến việc sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid Morphin. Tuy nhiên, hạn chế hết mức có thể việc sử dụng Morphin cho bệnh nhân do tác dụng gây nghiện.

Thuốc giãn cơ: Eperisone hoặc Tolperison.

Thuốc giãn cơ: Eperisone
Thuốc giãn cơ: Eperisone

Thuốc giảm đau thần kinh: Được chỉ định khi bệnh nhân đau nhiều, đau mạn tính. Các thuốc được sử dụng là Gabapentin, Pregabalin phối hợp với các vitamin nhóm B để tăng cường chức năng thần kinh.

Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng: Giảm đau ngắn hạn do tổn thương rễ thần kinh trong bệnh nhân đau thần kinh tọa. Trường hợp bệnh nhân bị chèn ép rễ thần kinh thoát vị đĩa đệm hoặc khối u có thể tiêm thẩm phân corticosteroid tại rễ bị chèn ép dưới hướng dẫn của CT hoặc màn huỳnh quang tăng sáng.

Thuốc Đông y điều trị đau dây thần kinh tọa

Hiện nay trong đông y có rất nhiều bài thuốc có thể điều trị đau thần kinh tọa ở giai đoạn sớm khá hiệu quả.

Sâm Ngọc Linh

Sâm Ngọc Linh là vị thuốc quý có thể bồi bổ sức khỏe và điều trị các bệnh lý xương khớp( nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đau dây thần kinh tọa).

Cách sử dụng: Sâm Ngọc Linh rửa sạch và thái nhỏ đem ngâm với mật ong. Sau một tháng có thể đem ra dùng. Mỗi ngày lấy 3 lát ra ngậm. Thực hiện liên tục có thể cải thiện được triệu chứng đau nhức xương khớp và đau dây thần kinh tọa.

Các bài thuốc chữa đau dây thần kinh tọa

Bài thuốc đông y chữa đau thần kinh tọa
Bài thuốc đông y chữa đau thần kinh tọa

Dựa vào chẩn đoán trong y học cổ truyền sử dụng những bài thuốc phối hợp tính vị quy kinh để điều trị căn nguyên gây bệnh.

Bài thuốc 1: Dùng ngưu tất, thục địa, cẩu tích, đảng sâm, tục đoạn, hoài sơn, ý dĩ, hà thủ ô , tỳ giải và bạch truật mỗi thứ 12g, tang ký sinh 16g. Cho tất cả dược liệu vào ấm, sắc uống hàng ngày.

Bài thuốc 2: Dùng ý dĩ 16g, đại táo 12g, khương hoạt, độc hoạt, quế chi, phụ tử chế, khương truật và đỗ trọng mỗi thứ 8g, sinh khương 4g, và cam thảo 6g. Cho tất cả dược liệu vào ấm, sắc lấy nước uống hàng ngày.

Điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu

Phương pháp vật lý trị liệu hỗ trợ điều trị cho những bệnh nhân đang trong giai đoạn nhẹ. Bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn mà không cần phẫu thuật.

Điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu
Điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu thường được sử dụng cho bệnh nhân sau khi điều trị cấp tính bằng thuốc, phẫu thuật để phục hồi chức năng và ngăn ngừa tái phát cho bệnh nhân.

  • Liệu pháp massage: Quá trình massage sẽ tăng tuần hoàn máu, tăng kích thích tiết endorphin và làm giãn cơ cho bệnh nhân.
  • Thể dục trị liệu: Các bài tập thể dục để trị liệu như xà đơn treo người nhẹ, bài tập kéo dãn cột sống, bơi lội sẽ giúp giảm đau cho bệnh nhân. Đồng thời liệu pháp này rất tốt cho bệnh nhân gặp các bệnh lý về đĩa đệm. Ngoài ra một số bài tập về cơ lưng có thể tăng cường sự dẻo dai, sức bền của các khối cơ, cột sống và dây chằng.
  • Đeo đai lưng hỗ trợ: Đeo đai lưng sẽ giúp cố định cột sống, giảm áp lực phần thân lên cột sống và đĩa đệm. Tuy nhiên người bệnh cần tuân thủ cách đeo đai lưng đúng cách để tránh tác động bất lợi lên cột sống.

Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật)

Bệnh nhân được chỉ định điều trị ngoại khoa( Phẫu thuật) trong trường hợp dưới đây:

  • Điều trị nội khoa thất bại: Khi điều trị nội khoa không làm giảm cơn đau thần kinh, thậm chí làm tình trạng đau trở nên trầm trọng và kéo dài.
  • Rễ thần kinh bị chèn ép nặng biểu hiện hội chứng đuôi ngựa, teo cơ, liệt chi dưới.
  • Biến chứng nguy hiểm trên cơ vòng và cơ bàng quang cần phải phẫu thuật để giải ép biến chứng.

Tùy theo tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, điều kiện về kỹ thuật và trang thiết bị sẵn có mà có các phương pháp phẫu thuật khác nhau như phẫu thuật nội soi, vi phẫu, mổ phanh, sóng cao tần,…. Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật hay được sử dụng là Phẫu thuật lấy nhân đệm và Phẫu thuật cắt bản sống.

  • Phẫu thuật lấy nhân đệm: Phương pháp này được chỉ định cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh. Bệnh nhân được cắt bỏ phần đĩa đệm bị thoát vị. Hầu hết các bệnh nhân thường giảm đau sau thủ thuật lấy nhân đệm này. Trường hợp bệnh nhân đã xuất hiện biến chứng về vận động hay rối loạn bài tiết cần phải tiến hành phẫu thuật lấy nhân đệm càng sớm càng tốt.
  • Phẫu thuật cắt bản sống: Phương pháp này được chỉ định cho những bệnh nhân đau dây thần kinh tọa do bệnh lý hẹp đốt sống. Đa phần các bệnh nhân đều giảm đau sau khi phẫu thuật. Tuy nhiên sau khi cắt bản sống bệnh nhân dễ bị yếu cột sống và dễ tái phát trở lại.
  • Cố định cột sống: Phương pháp này được chỉ định cho bệnh nhân bị trượt đốt sống gây chèn ép thần kinh nặng. Cột sống sẽ được cố định bằng phương pháp làm cứng đốt sống.

Cách phòng tránh đau thần kinh tọa

Rất khó để phòng ngừa được bệnh lý đau thần kinh tọa. Đây cũng là bệnh lý dễ tái phát nếu không tuân thủ chế độ sinh hoạt sau điều trị.

Các cách dưới đây sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh lý đau thần kinh tọa:

  • Tập luyện thể dục thể thao như bơi lội, yoga. Các bài tập này sẽ giúp tăng cường sức dẻo dai cho cột sống, cơ và gân.
Tập luyện thể dục thể thao làm giảm nguy cơ mắc bệnh đau thần kinh tọa
Tập luyện thể dục thể thao làm giảm nguy cơ mắc bệnh đau thần kinh tọa
  • Tránh mang vác nặng, tránh ngồi lâu một tư thế.
  • Đối với người ngồi lâu do tính chất công việc nên sử dụng các phương pháp hỗ trợ như đai lưng, gối tựa, ghế xoay, tay tựa.
  • Tránh thay đổi tư thế một cách đột ngột, nâng vật nặng sai tư thế.
  • Đối với người có nhiều yếu tố nguy cơ như cao tuổi, béo phì nên hạn chế gập người, vặn mình,..

Một số câu hỏi liên quan đến đau dây thần kinh tọa

Đau thần kinh tọa có mang thai được không?

Đau thần kinh tọa có mang thai được không?
Đau thần kinh tọa có mang thai được không?

Đau thần kinh tọa không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bạn, Vì thế bạn hoàn toàn có thể mang thai khi bị đau thần kinh tọa.

Tuy nhiên đau thần kinh tọa ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể người mẹ trong thời kỳ mang thai.

  • Khi mang thai, thai nhi sẽ chèn ép lên cột sống và vùng xương chậu làm trầm trọng lên triệu chứng của đau thần kinh tọa.
  • Trong thời kỳ mang thai sự thay đổi hormone làm dây chằng và các cơ bị yếu đi. Vì thế sức chống đỡ cũng giảm đi.
  • Điều nguy hiểm nhất là trong thời kỳ mang thai rất hạn chế sử dụng thuốc giảm đau để giảm đau cho mẹ và các mẹ thường phải chịu những cơn đau gấp nhiều lần. Điều này vừa gây đau đớn về mặt thể chất vừa làm gia tăng áp lực tâm lý thời kỳ mang thai lên mẹ.

Vì thế các bà mẹ cần suy nghĩ thật kỹ càng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi quyết định mang thai. Tốt nhất nên được điều trị dứt điểm đau thần kinh tọa trước khi mang thai.

Đau thần kinh tọa có quan hệ tình dục được không ?

Đau thần kinh tọa không ảnh hưởng đến sinh lý cả nam giới và nữ giới, Tuy nhiên các cơn đau thần kinh tọa thường dọc từ thắt lưng đến tận đầu ngón chân. Đây là vị trí hoạt động nhiều khi quan hệ tình dục. Vì thế khi quan hệ tình dục thì bệnh nhân thường xuất hiện cảm giác đau, yếu cơ, đau nhói khi đổi tư thế, tư thế khó hay quan hệ quá lâu.

Vì thế đau thần kinh tọa không chỉ gây đau đớn mà nó còn ảnh hưởng trầm trọng đến đời sống hôn nhân vợ chồng dẫn tới lãnh cảm, ngại chuyện chăn gối.

Lời khuyên cho các cặp vợ chồng đang gặp phải vấn đề đau thần kinh tọa. Hãy tới gặp bác sĩ để chẩn đoán và điều trị sớm nhất. Khi quan hệ tình dục cả 2 có thể tìm ra những tư thế quan hệ ít gây tốn sức và tác động lên cột sống nhất để đem lại cảm giác thoải mái cho cả 2.

Đau thần kinh tọa có nên đi bộ không ?

Đau thần kinh tọa có nên đi bộ không ?
Đau thần kinh tọa có nên đi bộ không ?

Đi bộ cũng là một bài tập giúp bệnh nhân đau thần kinh tọa có thể cải thiện được tình trạng bệnh lý. Lưu ý ở những bệnh nhân đau thần kinh tọa như sau:

  • Không nên đi bộ quá nhanh hay đi bộ vặn mình mạnh. Hãy đi bộ một cách nhẹ nhàng và thư giãn.
  • Chỉ nên đi bộ trong khoảng từ 20 đến 30 phút. Trong thời gian đi bộ nếu thấy mỏi có thể dừng và nghỉ ngơi.
  • Nên duy trì đi bộ như một thói quen để cột sống quen được với tần suất hoạt động.

Đau dây thần kinh tọa có nên tập yoga không ?

Đau dây thần kinh tọa có nên tập yoga không ?
Đau dây thần kinh tọa có nên tập yoga không ?

Yoga là phương pháp được khuyến cáo cho bệnh nhân đau thần kinh tọa. Yoga làm tăng độ dẻo dài và linh hoạt cho cơ xương khớp, tăng cường lưu thông máu cho bệnh nhân và ngăn ngừa thoái hóa xương khớp.

Các bài tập yoga phải được từ vấn từ những huấn luyện viên yoga chuyên nghiệp và bác sĩ vật lý trị liệu để bài tập phù hợp với tình trạng bệnh lý của bệnh nhân.

 

 

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây